Sắp xếp vật liệu di truyền

Sắp xếp vật liệu di truyền

Tế bào nhân chuẩn với nhân kích thước chỉ vài micromet có thể chứa gần 2 mét ADN, được cuộn nhiều lần.

Sinh học

Từ khoá

vật liệu di truyền, DNA, deoxyribonucleic acid, xoắn kép, nhiễm sắc thể, adenine, tuyến ức, cytosine, guanine, sinh sản, purin, pyrimidin, liên kết hydro, histone protein, nucleosome, nhân loại, hóa sinh, sinh học

Các mục liên quan

Các cảnh

Cấu trúc tinh tế của nhiễm sắc thể

  • ADN
  • mạch khuôn đường-phosphate
  • nucleobase
  • đường (deoxyribose)
  • phosphate
  • adenine
  • thymine
  • cytosine
  • guanine
  • cấu trúc các hạt trên một chuỗi
  • lõi histone (8 phân tử protein histone)
  • histone H1
  • cấu trúc cuộn xoắn
  • cấu trúc vòng lặp
  • bộ khuôn protein
  • nhiễm sắc thể

Cấu trúc của ADN

  • mạch khuôn đường-phosphate - Một chuỗi các phân tử đường (deoxyribose) xen kẽ với phosphate.
  • nucleobase - ADN chứa 4 loại nucleobase: adenine, thymine, guanine và cytosine. Adenine và guanine là các base purine lớn, còn thymine và cytosine là các pyrimidine nhỏ.
  • đường (deoxyribose) - ADN chứa một phân tử đường năm nguyên tử được gọi là deoxyribose. Do đó có tên là axit deoxyribonucleic.
  • phosphate - Chúng xuất hiện giữa các phân tử deoxyribose.
  • adenine - Adenine và guanine là purin. Adenine gắn vào thymine bằng hai liên kết hydro.
  • thymine - Thymine và cytosine là pyrimidine.
  • cytosine - Cytosine và thymine là pyrimidine.
  • guanine - Guanine và adenine là purin. Guanine gắn vào cytosine bằng ba liên kết hydro.

Thuyết minh

ADN là các phân tử hình xoắn kép trong đó các nucleobase được gắn vào một mạch khuôn đường-phosphate. Thứ tự của các nucleobase sẽ mã hóa chuỗi axit amin của protein. Do đó ADN quy định các đặc điểm của sinh vật sống.

Trong mạch khuôn đường-phosphate, deoxyribose phosphate xen kẽ với nhau. Các nucleobase được phân thành hai loại: purin và pyrimidine. Adenineguanine purin, thyminecytosine pyrimidine. Theo nguyên tắc bổ sung ghép cặp base, phải có một thymine đối diện với adeninecytosine đối diện với guanine, như vậy, purine lớn luôn được ghép với một pyrimidine nhỏ. Nucleobase được gắn bởi các liên kết hydro. Adenine liên kết với thymine bởi hai liên kết hydro và guanine liên kết với cytosine bởi ba liên kết hydro.

Các tế bào nhân chuẩn với nhân kích thước chỉ vài micromet có thể chứa vài mét ADN, được cuộn tròn và sắp xếp để vừa với nhân nhỏ mà không bị rối và đảm bảo được phân chia thích hợp trong quá trình phân chia tế bào.

Phân tử ADN được bọc trên các cụm phân tử protein histone để tạo ra các nucleosome. Tám phân tử histone tạo thành lõi, với ADN cuộn quanh đó hai lần. ADN được gắn vào lõi bởi các histone H1. Các lõi histone này tạo thành một cấu trúc tương tự như các hạt trên một chuỗi.

Cấu trúc các hạt trên một chuỗi này cuộn thành một cấu trúc cuộn hình xoắn ốc với sáu nucleosome trong một vòng xoắn.

Trong giai đoạn đóng gói tiếp theo, các phần của vòng xoắn gắn vào bộ khung protein và tạo thành cấu trúc vòng lặp đặc trưng.

Cấu trúc vòng lặp cuộn lại để tạo thành nhiễm sắc thể.

Tế bào người 46 nhiễm sắc thể, tổng gần 2 mét ADN. Như vậy, mỗi nhiễm sắc thể siêu nhỏ chứa trung bình 4 cm ADN.

Các mục liên quan

ADN

Phân tử mang thông tin di truyền trong tế bào.

Tế bào động vật và thực vật, bào quan

Tế bào nhân chuẩn chứa một số bào quan.

Giảm phân

Giao tử của chúng ta là các tế bào đơn bội được tạo ra từ các tế bào lưỡng bội nhờ giảm phân, một dạng phân chia tế bào đặc biệt.

Nguyên phân

Nguyên phân là quá trình một tế bào nhân chuẩn phân chia thành hai tế bào mà số lượng nhiễm sắc thể không đổi.

Purine (C₅H₄N₄)

A heterocyclic aromatic organic compound, its derivatives include guanine and adenine.

Pyrimidine (C₄H₄N₂)

A heterocyclic organic compound, its derivatives are thymine, cytosine and uracil.

2-deoxy-beta-D-ribose (C₅H₁₀O₄)

A component of DNA, it contains one less hydroxyl group than β-D-ribose.

Levels of biological organisation

This animation presents levels of biological organisation from the level of the individual organism to the level of cells.

Radioactivity

The process of the decay of unstable nuclei is called radioactivity.

Trùng đế giày

Sinh vật nhân chuẩn đơn bào có lông sống phổ biến trong nước ngọt.

Tardigrade

Tardigrades can survive in extreme environments, they can even stay alive in outer space.

Cấu trúc của protein

Cấu trúc và sự sắp xếp của các chuỗi polypeptide ảnh hưởng đến cấu trúc không gian của protein.

Trùng biến hình amip

Các sinh vật đơn bào dị dưỡng tồn tại phổ biến với hình dạng liên tục thay đổi.

Added to your cart.