Quạ gáy xám phương Tây

Quạ gáy xám phương Tây

Các đàn quạ gáy xám phương Tây thường được tìm thấy trong các thành phố. Konrad Lorenz đã phân tích hành vi xã hội phức tạp của những con vật này.

Sinh học

Từ khoá

giống qụa nhỏ phía Tây, xác chết, tổ chim, ở lại tổ, lông, mỏ, động vật, động vật có xương sống, chim, ăn tạp, sinh học

Các mục liên quan

Các cảnh

Quạ gáy xám phương Tây

Giải phẫu học

  • Chiều dài cơ thể: 30–40 cm
  • Sải cánh: 65–75 cm
  • Trọng lượng cơ thể: 200–250 g

Tổ

  • chim non - Sau khi nở ra từ trứng, chim non mất 28–35 ngày để phát triển đủ lông cho việc bay lượn, sau đó chim trưởng thành tiếp tục nuôi nấng chúng 4 tuần nữa.
  • trứng - Con cái thường đẻ 4–5 quả trứng màu xanh lục lam có các đốm nâu và tiến hành ấp trứng. Chim non sẽ nở sau 17–18 ngày.
  • tổ - Quạ gáy xám phương Tây theo kiểu sống một vợ một chồng. Chúng dùng que gỗ, tóc, len, cỏ và các vật liệu khác để xây tổ trong các hốc cây, vách đá hoặc các công trình kiến trúc.

Hoạt họa

Thuyết minh

Quạ gáy xám phương Tây là loài chim ăn tạp chủ yếu ăn các loài động vật chân đốt, giun, trái cây và quả mọng. Tương tự như loài chim sẻ phổ biến, loài quạ này thích nhặt những vật sáng bóng. Các đàn quạ gáy xám phương Tây thường được tìm thấy ở các thành phố. Nhà tập tính học từng đoạt giải Nobel là Konrad Lorenz đã phân tích hành vi xã hội phức tạp của những con vật này. Chúng có kết cấu đàn phân cấp theo chiều dọc.

Chúng có kiểu sống một vợ một chồng và xây tổ trong các hốc cây, vách đá hoặc các công trình kiến trúc bằng que gỗ, tóc, len, cỏ, cũng như các vật liệu khác. Con cái thường đẻ 4–5 quả trứng màu xanh lục lam có các đốm nâu và tiến hành ấp trứng. Chim non nở sau 17–18 ngày và có thể bay được sau 28–35 ngày kể từ khi nở, sau đó chim trưởng thành tiếp tục nuôi chúng trong 4 tuần nữa.

Các mục liên quan

Các loại lông vũ

Hình ảnh mô phỏng những loại lông vũ quan trọng nhất và kết cấu tinh vi của chúng.

Chim ưng

Chim ưng là loài chim săn mồi lớn, phổ biến ở châu Âu và châu Á.

Chim hoét đen

Hình ảnh sau minh họa phần xương và trứng của các loài chim qua ví dụ về chim hoét đen.

Chim thủy tổ Archaeopteryx

Chim thủy tổ cho thấy những đặc điểm của cả chim và bò sát. Chúng có khả năng là tổ tiên của các loài chim.

Common kingfisher

The characteristic colours of the common kingfisher aid the bird in catching its prey.

Marsh harrier

Marsh harriers are birds of prey found almost worldwide.

Nhạn biển Bắc Cực

Loài nhạn biển Bắc Cực nổi tiếng với đường bay di cư rất dài: chúng bay từ Bắc Cực đến Nam Cực rồi quay trở lại hàng năm.

The life cycle of vertebrates

The life cycle of vertebrates starts with the production of the reproductive cells of an individual and ends with the production of the reproductive cells...

Vịt trời

Hình ảnh mô tả hình thái giải phẫu học của các loài chim thông qua loài vịt trời.

Emperor penguin

Penguins are birds living in the Antarctic and adapted to cold temperature and swimming.

Added to your cart.